Cách nhớ 64 quẻ theo bộ

Written by
auth-avtHieu.BuiMinh
Published onJanuary 6, 2024
Views0
Comments0

Họ nhà Càn:

Bát thuần Càn; Thiên Phong Cấu; Thiên Sơn Độn; Thiên Địa Bĩ; Phong Địa Quan; Sơn Địa Bác; Hỏa Địa Tấn; Hỏa Thiên Đại Hữu. Tám quẻ kép thuộc họ Bát thuần Càn theo thứ tự biến đổi của nó, ta có bài thơ Đường có 4 câu như sau:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn
  • Càn cứng, Cấu giao, Độn ẩn xa;
  • Bĩ tắc, Quan xem, Bác bóc ra;
  • Tấn tiến Du Hồn, Ngừng Đại Hữu;
  • Càn Kim ghi nhớ 4 câu ca.

4 câu thơ trên tóm tắt ý nghĩa chính:

Càn là cứng: chuẩn bị hành động mạnh dạn, phù hợp với sự phát triển tăng dần. Cấu: giao tiếp được nhưng không nên kéo dài quá. Độn: phải ẩn xa, tránh tham gia ngay, chờ thời. Bĩ: tắc nghẽn, không nên lao vào vô ích. Quan: nghiên cứu xem thực hiện ra sao. Bác: bóc tách để xem xét thực hiện. Tấn: tiến lên xem xét, nhưng là quẻ Du Hồn, chưa thực hiện được ngay, cần chờ đợi. Đại Hữu: báo hiệu đủ rồi, nên ngừng lại.

Họ Càn mang hành Kim. Nhớ bài thơ này để hiểu ý nghĩa và cách hành động khi gặp từng quẻ.

Họ nhà Đoài:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Đoài; Trạch Thủy Khốn; Trạch Địa Tụy; Trạch Sơn Hàm; Thủy Sơn Kiển; Địa Sơn Khiêm; Lôi Sơn Tiểu Quá; Lôi Trạch Quy Muội. Ta có bài thơ Đường như sau:

  • Đoài vui, Khốn khó, Tụy tụ ngưng;
  • Hàm giao, Kiển hạn, Khiêm phải nhường;
  • Tiểu Quá lỗi nhỏ, Theo Quy Muội;
  • Đoài kim, luôn nhớ gái út thương.

Ý nghĩa các quẻ:

Bát thuần Đoài: vui vẻ. Trạch Thủy Khốn: khó khăn, cần kiên trì chờ đợi. Trạch Địa Tụy: tụ lại, ngưng tụ. Trạch Sơn Hàm: giao tiếp được. Thủy Sơn Kiển: gặp hạn chế. Địa Sơn Khiêm: cần nhường nhịn. Lôi Sơn Tiểu Quá: lỗi nhỏ. Lôi Trạch Quy Muội: thuận theo tự nhiên.

Họ Đoài mang hành Kim, tượng trưng cho người con gái út.

Họ nhà Ly:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Ly; Hỏa Sơn Lữ; Hỏa Phong Đỉnh; Hỏa Thủy Vị Tế; Sơn Thủy Mông; Phong Thủy Hoán; Thiên Thủy Tụng; Thiên Hỏa Đồng Nhân. Có bài thơ như sau:

  • Hỏa Ly tráng lệ, Lữ khách xa;
  • Đỉnh vững, Vị Tế kết thúc ra;
  • Mông muội, Hoán đổi, Tụng tranh luận;
  • Đồng Nhân thân thiết như Đại Gia.

Ý nghĩa:

Bát thuần Ly: tráng lệ. Hỏa Sơn Lữ: khách phương xa. Hỏa Phong Đỉnh: vững chắc. Hỏa Thủy Vị Tế: kết thúc giai đoạn, bắt đầu giai đoạn khác. Sơn Thủy Mông: thô sơ, mông muội. Phong Thủy Hoán: thay đổi. Thiên Thủy Tụng: tranh luận kỹ lưỡng. Thiên Hỏa Đồng Nhân: thân thiết như gia đình.

Họ nhà Chấn:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Chấn (Lôi); Lôi Địa Dự; Lôi Thủy Giải; Lôi Phong Hằng; Địa Phong Thăng; Thủy Phong Tĩnh; Trạch Phong Đại Quá; Trạch Lôi Tùy. Có bài thơ:

  • Chấn Lôi động phát, Dự thêm vui;
  • Giải quyết, lâu dài Hằng chẳng lui;
  • Thăng tiến, Tĩnh yên, lo Đại Quá;
  • Tùy theo, Chấn Mộc quyết chẳng lùi.

Ý nghĩa:

Bát thuần Chấn: động phát. Lôi Địa Dự: vui vẻ. Lôi Thủy Giải: giải quyết được. Lôi Phong Hằng: bền vững, không lùi bước. Địa Phong Thăng: tiến lên. Thủy Phong Tĩnh: yên ổn. Trạch Phong Đại Quá: lo lắng quá mức. Trạch Lôi Tùy: tùy theo, tiếp tục.

Họ nhà Tốn:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Tốn (Phong); Phong Thiên Tiểu Súc; Phong Hỏa Gia Nhân; Phong Lôi Ích; Thiên Lôi Vô Vọng; Hỏa Lôi Phệ Hạp; Sơn Lôi Di; Sơn Phong Cổ. Có bài thơ:

  • Tốn phong Hòa Thuận, Tiểu Súc sao?
  • Gia Nhân đồng thuận, Ích hại hao.
  • Vô Vọng Thiên tai, Phệ Hạp xẽ;
  • Di dưỡng, Cổ vật mới Mộc cao.

Ý nghĩa:

Bát thuần Tốn: hòa thuận. Phong Thiên Tiểu Súc: cần xem xét kỹ lưỡng. Phong Hỏa Gia Nhân: đồng thuận. Phong Lôi Ích: hao hụt, mất mát. Thiên Lôi Vô Vọng: thiên tai. Hỏa Lôi Phệ Hạp: bị cắt rời. Sơn Lôi Di: nuôi dưỡng. Sơn Phong Cổ: cổ vật, điều mới tìm được. Tám quẻ thuộc hành Mộc.

Họ nhà Khảm

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Khảm (Thủy); Thủy Trạch Tiết; Thủy Lôi Truân; Thủy Hỏa Ký Tế; Trạch Hỏa Cách; Lôi Hỏa Phong; Địa Hỏa Minh Di; Địa Thủy Sư. Có bài thơ:

  • Khảm Thủy thâm sâu, Tiết tụ ngưng;
  • Gian Truân, Ký Tế hợp hết săn.
  • Cải Cách; Mạnh Phong, Minh Di lóe;
  • Sư đoàn quần chúng, nhớ lời răn.

Ý nghĩa:

Bát thuần Khảm: sâu thẳm. Thủy Trạch Tiết: tụ ngưng lại. Thủy Lôi Truân: gian truân, vất vả. Thủy Hỏa Ký Tế: hợp lại, kết thúc giai đoạn. Trạch Hỏa Cách: cải cách. Lôi Hỏa Phong: mạnh mẽ. Địa Hỏa Minh Di: lóe sáng. Địa Thủy Sư: sức mạnh tập thể, quần chúng đông đảo.

Họ nhà Cấn:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Cấn (Sơn); Sơn Hỏa Bí; Sơn Thiên Đại Súc; Sơn Trạch Tổn; Hỏa Trạch Khuê; Thiên Trạch Lý; Phong Trạch Trung Phù; Phong Sơn Tiệm. Có bài thơ:

  • Cấn Sơn ngừng thổ, Bí đẹp ngoài.
  • Đại Súc tụ hồi, Tổn hại sai.
  • Khuê bối họa hung, Lý lẽ cứng;
  • Trung Phù thành tín, Tiệm tiến mai.

Ý nghĩa:

Bát thuần Cấn: ngừng lại. Sơn Hỏa Bí: đẹp bề ngoài. Sơn Thiên Đại Súc: tụ hồi. Sơn Trạch Tổn: tổn hại, sai lầm. Hỏa Trạch Khuê: bối rối, họa hung. Thiên Trạch Lý: lý lẽ cứng rắn. Phong Trạch Trung Phù: thành tín. Phong Sơn Tiệm: tiến từng bước vững chắc. Tám quẻ thuộc hành Thổ.

Họ nhà Khôn:

6
5
4
3
2
1
Du hồn
Quy hồn

Bát thuần Khôn (Địa); Địa Lôi Phục; Địa Trạch Lâm; Địa Thiên Thái; Lôi Thiên Đại Tráng; Trạch Thiên Quải; Thủy Thiên Nhu; Thủy Địa Tỷ. Có bài thơ:

  • Khôn Địa Thuận mềm; Phục trở về.
  • Lâm lớn hưng thịnh, Thái mọi bề.
  • Đại Tráng chí lớn, Quải quả quyết;
  • Nhu cầu Tỷ thổ thuận quay về.

Ý nghĩa:

Bát thuần Khôn: thuận, mềm mỏng. Địa Lôi Phục: quay trở về. Địa Trạch Lâm: lớn mạnh, hưng thịnh. Địa Thiên Thái: yên ổn mọi bề. Lôi Thiên Đại Tráng: chí lớn, mạnh mẽ. Trạch Thiên Quải: quả quyết. Thủy Thiên Nhu: nhu cầu, đòi hỏi. Thủy Địa Tỷ: thuận lợi, hòa hợp. Tất cả 8 quẻ này thuộc hành Thổ.

Last updated: January 6, 2024